Tại sao Là chúng tôi?


THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Những điều cần biết về thuế thu nhập cá nhân:

  • Mã số thuế được cấp cho các cá nhân có thu nhập thường xuyên.
  • Thời hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày 10 và nộp thuế chậm nhất vào ngày 25.
  • Cá nhân có thu nhập trên 5Tr thì phải đóng thuế TNCN.
  • Định mức khấu trừ cho mỗi người phụ thuộc là 1.6 Tr.

1. Xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân:

Hiện nay, Luật thuế thu nhập cá nhân không còn xác định thu nhập dựa vào nguồn gốc thu nhập nữa mà xác định: thu nhập chịu thuế là tất cả các khoản thu nhập hợp pháp của cá nhân (Điều 3 Luật). Quy định mới này đã tạo ra sự bình đẳng giữa các cá nhân trong việc nộp thuế thu nhập cá nhân, phù hợp với thông lệ quốc tế và cũng đồng nghĩa với việc xác định đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân là tất cả các khoản thu nhập tính từ đồng thu nhập đầu tiên, bao gồm:

-   Thu nhập từ kinh doanh.

-   Thu nhập từ tiền lương, tiền công.

-   Thu nhập từ đầu tư vốn.

-   Thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

-   Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

-   Thu nhập từ trúng thưởng.

-   Thu nhập từ bản quyền.

-   Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

-   Thu nhập từ nhận thừa kế.

-   Thu nhập từ nhận quà tặng.

2.  Xác định đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân:

2.1 Cá nhân cư trú:

  • Cá nhân cư trú là nhóm cá nhân đáp ứng được một trong các điều kiện sau đây:
    • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
    • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
  • Nhằm đảm bảo quyền điều tiết thu nhập hợp lý của nhà nước đối với cá nhân có thu nhập, Luật thuế thu nhập cá nhân đưa ra 2 tiêu chí:
    • Phải hiện diện.
    • phải có nơi ở thường xuyên.

2.2 Cá nhân không cư trú: là nhóm cá nhân không thỏa mãn một trong hai điều kiện cần thiết để xác định là cá nhân cư trú.

 3.   Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú:

3.1 Công thức tính thuế:

Số thuế phải nộp

=

Thu nhập tính  thuế

x

Thuế suất

3.2   Thu nhập tính thuế:

Theo quy định tại điều 21 Luật chia thành 2 nhóm:

  • Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế theo quy định trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc. Riêng các khoản giảm trừ gia cảnh và giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo thì được quy định tại điều 19 và 20 Luật thuế thu nhập cá nhân.
  • Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế được xác định theo phương pháp xác định thu nhập chịu thuế đối với từng thu nhập cụ thể.

3.3   Thu nhập chịu thuế đối với từng khoản thu nhập

  • Đối với thu nhập tính thuế từ kinh doanh: xem quy định tại Điều 10

    • Được xác định theo công thức
    • Thu nhập chịu thuế

      =

      Doanh thu

      -

      Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh

    • Doanh thu: là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
    • Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh.
  • Đối với thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công: xem quy định tại Điều 11.
  • Đối với thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn: xem quy định tại Điều 12.
  • Đối với thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn: xem quy định tại Điều 13.
    • Được xác định theo công thức

      Thu nhập chịu thuế

      =

      Giá bán

      -

      Giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập

  • Đối với thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản: xem quy định tại Điều 14
    • Được xác định theo công thức
    • Thu nhập chịu thuế

      =

      Giá chuyển nhượng

      -

      Giá mua bất động sản và các chi phí liên quan

  • Đối với thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng: xem quy định tại Điều 15
  • Đối với thu nhập chịu thuế từ bản quyền: xem quy định tại Điều 16
  • Đối với thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại: xem quy định tại Điều 17
  • Đối với thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng: xem quy định tại Điều 18

3.4.   Quy định về giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế.

Giảm trừ gia cảnh:

  • Điều kiện giảm trừ: Theo quy định tại điều 19 Luật thuế thu nhập cá nhân thì: “Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú”. Với quy định trên thì cá nhân là đối tượng chịu thuế chỉ được giảm trừ gia cảnh khi hỏa mãn đồng thời 2 điều kiện:
    • Thu nhập được xác định để giảm trừ gia cảnh là thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế.
    • Đối tượng phải là cá nhân cư trú.
  • Mức giảm trừ: Khoản 1 điều 19 Luật thuế thu nhập cá nhân đề cập đến 2 khoản giảm trừ gia cảnh gồm:
    • Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng (48 triệu đồng/năm);
    • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 1,6 triệu đồng/tháng.
  • Nguyên tắc giảm trừ: Khoản 2 điều 19 quy định: “Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế”. Quy định này về mặt lý luận thì hoàn toàn hợp lý nhưng xét về thực tiễn hành thu thì sẽ dẫn đến sự bất bình đẳng và chi phí hành thu rất cao.
  • Xác định người phụ thuộc: Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
    • Con dưới 18 tuổi căn cứ vào giấy khai sinh.
    • Con trên 18 tuổi bị tàn tật và không có khả năng lao động căn cứ vào giấy khai sinh và giấy xác nhận của các cơ quan có thẩm quyền về tàn tật và không có khả năng lao động.
    • Con đang theo học tại các trường: đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định. Căn cứ để xác định đối tượng này là giấy khai sinh, thẻ học sinh, sinh viên hoặc giấy tờ khác có liên quan.
    • Các cá nhân khác là người ngoài độ tuổi lao động hoặc người trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật như vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng… nhưng không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức thu nhập quy định.

    Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo

  • Điều kiện giảm trừ: Khoản 1 điều 20 Luật thuế thu nhập cá nhân quy định: “Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú”. Như vậy điều kiện giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo giống với giảm trừ gia cảnh.
  • Các trường hợp được giảm trừ:
    • Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa. Các cơ sở này phải được thành lập và hoạt động theo Nghị định số 25/2001/NĐ-CP ngàỳ 31/05/2001 của Chính phủ ban hành quy chế thành lập và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội.
    • Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học. Các quỹ này phải được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

3.5.   Thuế suất thuế thu nhập cá nhân (xem mục 5)
 
Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú

4. Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú

4.1 Xác định thu nhập tính thuế và thuế suất

Loại thu nhập

Thu nhập tính thuế

Thuế suất

Chi chú

Thu nhập từ kinh doanh

Là doanh thu: gồm toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả chia thành 3 nhóm:

 

 

  -   Hoạt động kinh doanh hàng hoá.

1%

  -   Hoạt động kinh doanh dịch vụ.

5%

  -   Hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác.

2%

Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Là thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công: tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

20%

Thu nhập có thể được trả ở nước ngoài

Thu nhập từ đầu tư vốn

Là tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài.

0,1%

 

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Là giá chuyển nhượng bất động sản.

2%

 

Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

Là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ hoặc nhượng quyền thương mại tại Việt Nam.

5%

 

Thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng

Là phần giá trị giải thưởng, giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam.

10%

 

4.2 Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế (điều 32 luật thuế TNCN)

Chưa có nội dung