NHỮNG VẤN ĐỀ LƯU Ý SAU KHI ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Lưu ý sau khi ĐKKD (trong thời hạn 30 ngày phải làm):
- Đăng bố cáo thành lập công ty.
- Đặt biển tên trụ sở của công ty.
- Lập sổ sách kế toán cho công ty.
- Kê khai thuế và nộp thuế môn bài với chi cục thuế nơi công ty đặt trụ sở chính.
Để việc hoạt động kinh doanh của Quý Doanh nghiệp được thuận lợi ngay từ những bước đầu tiên, Làm Việc Thông Minh xin gởi đến Quý Doanh nghiệp những lưu ý sau khi ĐKKD, bao gồm:
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hành đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp trên một trong các tờ báo báo viết hoặc báo điện tử trong 03 số liên tiếp (Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2005);
- Đặt biển tên tại trụ sở của công ty;
- Lập sổ sách kế toán toán cho công ty;
- Kê khai thuế và nộp thuế môn bài với chi cục thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ NGHĨA VỤ NỘP THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP
- THUẾ MÔN BÀI: (Nộp theo năm)
1.1 Thời điểm áp dụng:
- Đối vớidoanh nghiệp mới thành lập:
- Sau khi có đăng ký thuế, doanh nghiệp phải kê khai thuế môn bài trong vòng 10 ngày kể từ ngày có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chấm nhất là ngày cuối cùng của tháng kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh.
- Doanh nghiệp nộp thuế môn bài ở Kho bạc nhà nước quận (huyện).
- Đối với doanh nghiệp đang hoạt động: Việc khai thuế môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 của năm khai thuế.
1.2 Mức thuế: (Nộp theo các bậc thuế, phụ thuộc vào mức vốn Điều lệ của doanh nghiệp)
- Doanh nghiệp nộp theo các bậc thuế do cơ quan thuế ban hành
- Mức thuế phải nộpphụ thuộc vào mức vốn Điều lệ của doanh nghiệp
Bậc thuế môn bài
Vốn đăng ký
Mức thuế môn bài cả năm
Bậc 1
Trên 10 tỷ đồng
3.000.000đ
Bậc 2
Từ 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng
2.000.000đ
Bậc 3
Từ 2 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng
1.500.000đ
Bậc 4
Dưới 2 tỷ đồng
1.000.000đ
Bảng bậc thuế môn bài(Căn cứ: Thông tư số 42/2003/TT – BTC ngày 07/05/2003).
- Thuế giá trị gia tăng (VAT): (Áp dụng cho tổ chức kê khai theo phương pháp khấu trừ).
2.1 Kê khai thuế GTGT (VAT):
(Căn cứ theo Luật Quản lý thuế số 78/2007/QH11 ngày 29/11/2006, NĐ số 85/2007 ngày 25/05/2007 về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; TT số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý thuế và NĐ 86/2007 hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế).
- Đối tượng nộp thuế:
- Đối với doanh nghiệp mới thành lập: Tiến hành kê khai và nộp báo cáo thuế vào kỳ kê khai tiếp theo kể từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế.
- Đối với doanh nghiệp đang hoạt động: Hàng tháng phải nộp báo cáo thuế đúng thời hạn, kể cả trong tháng không phát sinh doanh thu.
- Hồ sơ khai thuế GTGT (Theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính ban hành):
- Tờ khai thuế GTGT tháng;
- Bảng kê hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ;
- Bảng kê hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ
- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tài chính.
- Thời hạn nộp thuế GTGT:
- Chậm nhất là ngày thứ 20 hàng tháng nộp tờ khai thuế GTGT.
2.2 Nộp thuế GTGT:
- Trong kỳ kê khai, nếu phát sinh nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp phải nộp số thuế đã tính vào Ngân sách nhà nước trước ngày 22 của tháng tiếp theo kỳ tính thuế.
- Doanh nghiệp phải nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước và phải tự viết giấy nộp tiền theo hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước.
2.3 Quyết toán thuế GTGT:
- Khi kết thúc năm tài chính hàng năm,doanh nghiệp phải lập tờ khai tự quyết toán thuế GTGT.
- Thời hạn nộp tờ khaitự quyết toán thuế GTGT:
- Nếu trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp có nhu cầu điều chỉnh số liệu đã kê khai thì nộp tờ khai có nội dung điều chỉnh vào trước ngày 25 tháng 01 của năm tiếp theo.
- Nếu không có nội dung điều chỉnh thì doanh nghiệp nộp kèm tờ khai với báo cáo tài chính năm.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN):
3.1 Kê khai thuế TNDN:
- Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo.
- Hồ sơ khai thuế TNDN bao gồm: Tờ khai thuế tạm tính theo quý (Theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính ban hành).
3.2 Nộp thuế TNDN:
- Thời hạn nộp thuế TNDN chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý kê khai.
- Số tiền thuế phải nộp vào Kho bạc Nhà nước, doanh nghiệp tự viết giấy nộp tiền theo hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước.
3.3 Quyết toán thuế TNDN:
- Hàng năm, khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải lập Tờ khai tự quyết toán Thuế TNDN.
- Thời hạn nộp tờ khai: Nộp kèm với báo cáo tài chính năm.
- Khi quyết toán, theo số liệu của Báo cáo tài chính, nếu số thuế TNDN còn lại phải nộp , DN phải nộp trong thời hạn 10 ngày tính từ ngày nộp quyết toán năm.
- Báo cáo tài chính năm:
- Sau khi kết thúc năm tài chính hàng năm, doanh nghiệp phải hoàn thành hệ thống sổ sách kế toán và tiến hành lập báo cáo tài chính năm.
- Thời hạn nộp Báo cáo tài chính: Trong 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Nơi nhận báo cáo tài chính: Chi cục thuế quận huyện nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính và Thống kê nhà nước.
- Thay đổi thông tin đăng ký thuế:
- Khi có thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp, người nộp thuế phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế) trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi thông tin.
- Trường hợp có sự thay đổi trụ sở của người nộp thuế dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế đã khai trước khi thay đổi trụ sở và không phải quyết toán thuế với cơ quan thuế (trừ trường hợp thời điểm thay đổi trụ sở trùng với thời điểm quyết toán thuế năm).
- Trường hợp thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký thuế thay đổi, cơ quan thuế quản lý trực tiếp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế đã cấp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế mới cho người nộp thuế.
Để đáp lại sự tin tưởng của Quý khách hàng và để đảm bảo thực hiện đúng những cam kết về chế độ chăm sóc khách hàng sau thành lập cũng như bảo đảm quyền lợi đối với khách hàng, kính mời Quý Doanh nghiệp vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 0916.298.299 để được tư vấn Kế toán – Thuế miễn phí.